ĐÀO TẠO NGÀNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC BẬC ĐẠI HỌC

Đào tạo ngành công nghệ sinh học bậc đại học, công nghệ sinh học, đại học khoa học tự nhiên, khoa sinh học, học công nghệ sinh học ra làm gì,

ĐÀO TẠO NGÀNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC BẬC ĐẠI HỌC

VÀI NÉT VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỬ NHÂN CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN – ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

(Thông tin trích từ thông tin chương trình đào tào ngành Công nghệ sinh học, trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐHQGHN, ban hành theo Quyết định số 3599/QĐ-ĐHQGHN, ngày 30 tháng 9 năm 2015 của Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội) Đào tạo ngành công nghệ sinh học bậc đại học

Phần I. Giới thiệu chung Đào tạo ngành công nghệ sinh học bậc đại học

Mục tiêu đào tạo Đào tạo ngành công nghệ sinh học bậc đại học

Chương trình đào tạo cử nhân Công nghệ sinh học trang bị cho sinh viên phẩm chất đạo đức tốt, có kiến thức cơ bản và kỹ năng về Công nghệ sinh học, khả năng thực hành nghề nghiệp, thích ứng tốt với môi trường làm việc, có trình độ tiếng Anh tối thiểu tương đương bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Sau khi tốt nghiệp sinh viên có kiến thức cơ bản, trình độ chuyên môn tốt, có năng lực sáng tạo cao, hiểu rõ và giải thích được những nguyên lý cơ bản và các quá trình Công nghệ Sinh học ở các mức độ tổ chức khác nhau của thế giới sinh vật, có năng lực nghiên cứu khoa học, có khả năng tiếp cận và ứng dụng các thành tựu khoa học tiên tiến vào thực tiễn nghề nghiệp. Đào tạo ngành công nghệ sinh học bậc đại học

Thông tin tuyển sinh Đào tạo ngành công nghệ sinh học bậc đại học

– Hình thức tuyển sinh: Theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội. Đào tạo ngành công nghệ sinh học bậc đại học

Phần II: Chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo

  1. Về kiến thức và năng lực chuyên môn

Sinh viên tốt nghiệp chương trình đào tạo có kiến thức lý thuyết chuyên sâu trong lĩnh vực đào tạo; nắm vững kỹ thuật và có kiến thức thực tế để có thể giải quyết các công việc phức tạp; tích luỹ được kiến thức nền tảng về các nguyên lý cơ bản, các quy luật tự nhiên và xã hội trong lĩnh vực được đào tạo để phát triển kiến thức mới và có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn; có kiến thức quản lý, điều hành, kiến thức pháp luật và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực được đào tạo; và có kiến thức cụ thể và năng lực chuyên môn như sau:

1.1. Về kiến thức Đào tạo ngành công nghệ sinh học bậc đại học

1.1.1. Kiến thức chung Đào tạo ngành công nghệ sinh học bậc đại học

– Vận dụng được các kiến thức về tư tưởng đạo đức cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh trong nghề nghiệp và đời sống; Đào tạo ngành công nghệ sinh học bậc đại học

– Áp dụng được kiến thức công nghệ Đào tạo ngành công nghệ sinh học bậc đại học

– Áp dung ki ̣ ến thức thưc tế và thưc tâp trong lınh vưc Công nghệ Sinh học đê có thể tiếp cận với môi trường công tác trong tương lai. Đào tạo ngành công nghệ sinh học bậc đại học

1.2. Về năng lực chuyên môn Đ ào tạo ngành công nghệ sinh học bậc đại học

– Có năng lực dẫn dắt về chuyên môn, nghiệp vụ đã được đào tạo; có sáng kiến trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao; có khả năng tự định hướng, thích nghi với các môi trường làm việc khác nhau; tự học tập, tích lũy kiến thức, kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; có khả năng đưa ra được kết luận về các vấn đề chuyên môn, nghiệp vụ thông thường và một số vấn đề phức tạp về mặt kỹ thuật; có năng lực lập kế hoạch, điều phối, phát huy trí tuệ tập thể; có năng lực đánh giá và cải tiến các hoạt động chuyên môn ở quy mô trung bình.

  1. Về kỹ năng Đào tạo ngành công nghệ sinh học bậc đại học

2.1. Kỹ năng chuyên môn Đào tạo ngành công nghệ sinh học bậc đại học

2.1.1. Các kỹ năng nghề nghiệp – Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp đòi hỏi vận dụng kiến thức lý thuyết và thực tiễn của ngành được đào tạo trong những bối cảnh khác nhau; có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin, tổng hợp ý kiến tập thể và sử dụng những thành tựu mới về khoa học công nghệ để giải quyết những vấn đề thực tế hay trừu tượng trong lĩnh vực được đào tạo; có năng lực dẫn dắt chuyên môn để xử lý những vấn đề quy mô địa phương và vùng miền;

– Có kỹ năng tổ chức và sắp xếp công việc, có khả năng làm việc độc lập, tự tin trong môi trường làm việc. Có kỹ năng xây dựng mục tiêu cá nhân; kỹ năng tạo động lực làm việc; có kỹ năng phát triển cá nhân và sự nghiệp.

2.1.2. Khả năng lập luận tư duy giải quyết vấn đề Đào tạo ngành công nghệ sinh học bậc đại học

– Có khả năng phát hiện và tổng quát hóa vấn đề, phân tích và đánh giá vấn đề, lập luận và xử lý thông tin, phân tích định lượng và giải quyết các vấn đề về chuyên môn. Nghiên cứu và đưa ra các giải pháp tối ưu để giải quyết các vấn đề trong lĩnh vực Công nghệ Sinh học.Đào tạo ngành công nghệ sinh học bậc đại học

2.1.3. Khả năng nghiên cứu và khám phá kiến thứcĐào tạo ngành công nghệ sinh học bậc đại học

– Có kỹ năng tìm kiếm tài liệu và thu thập thông tin, hình thành giả thuyết nghiên cứu. Có khả năng thiết kế và thực hiện các nghiên cứu khoa học và trình bày được kết quả dưới dạng thức báo cáo khoa học theo chuẩn mực trong nước và tiếp cận với chuẩn mực quốc tế.Đào tạo ngành công nghệ sinh học bậc đại học

2.1.4. Khả năng tư duy theo hệ thống Đào tạo ngành công nghệ sinh học bậc đại học

– Có khả năng tư duy một cách hệ thống, logic và phân tích đa chiều. Phân tích và lựa chọn vấn đề ưu tiên để tìm ra cách giải quyết.Đào tạo ngành công nghệ sinh học bậc đại học

2.1.5. Bối cảnh xã hội và ngoại cảnhĐào tạo ngành công nghệ sinh học bậc đại học

– Hiểu được vai trò và trách nhiệm của cử nhân khoa học Công nghệ Sinh học đối với sự phát triển của xã hội. Nắm được các quy định của xã hội đối với kiến thức chuyên môn. Có khả năng nhận biết và thích ứng với bối cảnh xã hội và ngoại cảnh.Đào tạo ngành công nghệ sinh học bậc đại học

2.1.6. Bối cảnh tổ chức

– Hiểu được đặc điểm, tình hình, chiến lược, mục tiêu và kế hoạch của tổ chức, đơn vị. Vận dụng kiến thức được trang bị phục vụ có hiệu quả các hoạt động của tổ chức, đơn vị.

2.1.7. Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn

– Vận dụng được các kiến thức, kỹnăng đã được học vào thực tiễn công việc. Có khả năng hình thành ý tưởng liên quan đến chuyên môn và triển khai nghiên cứu. Sử dụng được các thiết bị và công nghệ trong lĩnh vực Công nghệ Sinh học. Đào tạo ngành công nghệ sinh học bậc đại học

2.1.8. Năng lực sáng tạo, phát triển và dẫn dắt sự thay đổi trong nghề nghiệp – Có kỹ năng xây dựng mục tiêu cá nhân, động lực làm việc, phát triển cá nhân và sự nghiệp.

2.2. Kỹ năng bổ trợĐào tạo ngành công nghệ sinh học bậc đại học

2.2.1. Các kỹ năng cá nhânĐào tạo ngành công nghệ sinh học bậc đại học

– Có khả năng làm việc độc lập, tự học hỏi và tìm tòi, có tư duy sáng tạo và tư duy phản biện, thích ứng với sự phức tạp của thực tế môi trường sống và làm việc, có kỹ năng quản lý bản thân, có kỹ năng sắp xếp kế hoạch công việc khoa học và hợp lý.

2.2.2. Kỹ năng làm việc nhóm

– Có khả năng làm việc theo nhóm và thích ứng với sự thay đổi của các nhóm làm việc.

2.2.3. Kỹ năng quản lý và lãnh đạo

– Có kỹ năng quản lý thời gian làm công việc, có khả năng hình thành nhóm làm việc hiệu quả, thúc đẩy hoạt động nhóm và phát triển nhóm, có khả năng tham gia lãnh đạo nhóm.

2.2.4. Kỹ năng giao tiếp Đào tạo ngành công nghệ sinh học bậc đại học

– Có các kỹ năng cơ bản trong giao tiếp bằng văn bản, qua thư điện tử và phương tiện truyền thông, có chiến lược giao tiếp, có kỹ năng thuyết trình về lĩnh vực chuyên môn. Đào tạo ngành công nghệ sinh học bậc đại học

5 2.2.5. Kỹ năng giao tiếp sử dụng ngoại ngữ – Có kỹ năng ngoại ngữ chuyên ngành ở mức có thể hiểu được các ý chính của một báo cáo hay bài phát biểu về các chủ đề quen thuộc trong công việc liên quan đến ngành được đào tạo; có thể sử dụng ngoại ngữ để diễn đạt, xử lý một số tình huống chuyên môn thông thường; có thể viết được báo cáo có nội dung đơn giản, trình bày ý kiến liên quan đến công việc chuyên môn.

2.2.6. Các kỹ năng khác Đào tạo ngành công nghệ sinh học bậc đại học

– Tự tin trong môi trường làm quốc tế, kỹ năng phát triển cá nhân và sự nghiệp; luôn cập nhật thông tin trong lĩnh vực Công nghệ Sinh học; có kỹ năng ứng dụng tin học. Đào tạo ngành công nghệ sinh học bậc đại học

Đào tạo ngành công nghệ sinh học bậc đại học, công nghệ sinh học, đại học khoa học tự nhiên, khoa sinh học, học công nghệ sinh học ra làm gì,

  1. Những vị trí công tác người học có thể đảm nhận sau khi tốt nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp ngành Công nghệ Sinh học có thể: Đào tạo ngành công nghệ sinh học bậc đại học

– Giảng dạy Công nghệ Sinh học ở các trường Đại học trong cả nước và các trường Đại học về Nông, Lâm, Thuỷ sản, Y, Dược…; Đào tạo ngành công nghệ sinh học bậc đại học

– Nghiên cứu khoa học thuộc các lĩnh vực về Công nghệ Sinh học như Sinh học thực nghiệm, Di truyền học, Vi sinh vật học, Sinh y,.. ở các Viện nghiên cứu, các Trung tâm và Cơ quan nghiên cứu của các Bộ, Ngành, các trường Đại học;

– Làm việc ở các cơ quan quản lý có liên quan đến Công nghệ Sinh học của các Ngành, các Bộ cũng như các cơ sở sản xuất trong nước và nước ngoài. Làm việc ở các Trung tâm, Tỉnh, Thành phố như là chuyên viên về Công nghệ Sinh học. Đào tạo ngành công nghệ sinh học bậc đại học

  1. Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp có thể tham gia các chương trình đào tạo bậc học cao hơn, với nhiều cơ hội đào tạo trong nước và ở nuớc ngoài.

Tham khảo từ website chính thức của ĐHKHTN- ĐHQGHN

Đọc thêm: Học công nghệ sinh học ra làm gì

tapchisinhhoc.com

 

 

ĐÀO TẠO NGÀNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC BẬC ĐẠI HỌC
5 (100%) 3 votes

Leave a Reply